dịch vụ hóa đơn điện tử



Hướng dẫn hạch toán các khoản nợ thuê tài chính, kế toán hạch toán khi phát sinh nghiệp vụ nợ thuê tài chính của doanh nghiệp theo TT 133

Kế toán sử dụng tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính: Là tài khoản phản ánh giá trị khoản nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.

Khi nào doanh nghiệp cần nợ thuê tài chính

Khi Doanh nghiệp không đủ vốn để mua TSCĐ hoặc chỉ cần sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian ngắn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì Doanh nghiệp đó sẽ tiến hành nợ thuê tài chính.

hạch toán các khoản nợ thuê tài chính

Hướng dẫn hạch toán các khoản nợ thuê tài chính theo Thông Tư 133.

Khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền ứng trước các khoản tiền thuê tài chính.

Khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền ứng trước các khoản tiền thuê tài chính, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3412: Số tiền thuê trả trước

Có các TK 111, 112,…: Số tiền thuê trả trước.

Khi nhận TSCĐ thuê tài chính mà doanh nghiệp thuê về để sử dụng.

Khi nhận TSCĐ thuê tài chính mà doanh nghiệp thuê về để sử dụng, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, kế toán hạch toán:

Nợ TK 2112: Giá thuê chưa có thuế GTGT

Có TK 3412: Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại.

Định kỳ, khi được nhận về hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính.

Khi nhận được hoá đơn thanh toán trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, kế toán hạch toán:

Nợ TK 635: Số tiền lãi thuê trả kỳ này

Nợ TK 3412: Số tiền nợ gốc trả kỳ này

Có các TK 111, 112,…: Tổng số tiền thanh toán.

Cuối kỳ kế toán, khi đánh giá lại số dư Vay và nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ.

Khi lập Báo cáo tài chính, số dư vay và nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của NH nơi doanh nghiệp có giao dịch:

– Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán hạch toán:

Nợ TK 413: Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK 341: Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái.

– Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán hạch toán:

Nợ TK 341: Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái

Có TK 413: Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái.


Tags: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn