dịch vụ hóa đơn điện tử



Hóa đơn điện tử gồm những loại nào?

Căn cứ theo quyết định số 2497/QĐ-BTC thì sẽ bắt buộc một số doanh nghiệp phải sử dụng hoá đơn điện tử ( ví dụ Doanh nghiệp gặp rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp tự in). Theo lộ trình tiến đến hết 2020 toàn bộ doanh nghiệp trong cả nước sẽ sử dụng 100% hoá đơn điện tử giống như chữ ký số. Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về Hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được Chính phủ ban hành ngày 12/9/2018 quy định hóa đơn điện tử bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử…

Hóa đơn điện tử gồm những loại nào

1. Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

2. Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

3. Các loại hóa đơn khác

Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP nêu rõ, các loại hóa đơn điện tử trên phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

Căn cứ pháp lý để sử dụng hoá đơn điện tử:

  • Luật Giao dịch điện tử (số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005)
  • Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP về Hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ;
  • Nghị định 26/2007/NĐ-CP về Chữ ký điện tử.
  • Thông tư 32/2011/TT-BTC về Khởi tạo, phát hành và sử dụng Hóa đơn điện tử
  • Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung thông tư 39/2014/TT-BTC về Hướng dẫn Hóa đơn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
  • Tổng số tiền thanh toán;
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
  • Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này

Hóa đơn điện tử trên phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

Trên đây là chi tiết quy định các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định mới nhất của Chính phủ, các bạn theo dõi để phân biệt được đâu là hóa đơn điện tử hợp quy định và những hóa đơn nào không đúng để biết cách xử lý.

Doanh nghiệp nên sử dụng loại hoá đơn điện tử nào?

Hoá đơn điện tử theo thông tư số 32/2011/TT-BTC đã được nhiều Tổng Công Ty và Tập Đoàn lớn sử dụng nhứ: VinGroup, MIC, Media Markt, Phú Thái Group, Gami Group, Viettel, VNPT, EVN, Honda,… do tính chất dễ sử dụng không khó khăn, do không phải kết nối điện tử trực tiếp đến hệ thống cấp mã của Tổng Cục Thuế.

Hoá đơn điện tử có mã xác thực theo quyết định số 1209/QĐ-BTC được thí điểm sử dụng từ 2015 đến nay có khoảng 300 doanh nghiệp sử dụng (bao gồm 200 doanh nghiệp thí điểm ở Hà Nội và Hồ Chí Minh ngay từ đầu) chúng ta thấy lượng doanh nghiệp dùng hoá đơn điện tử có mã xác thực tăng chậm là do tính chất bắt buộc phải kết nối với hệ thống của Tổng Cục Thuế khó khăn và phức tạp hơn.

Như vậy qua bài viết này các bạn đã biết được hóa đơn điện tử bao gồm những loại nào, căn cứ pháp lý, cũng như nội dung của hóa đơn điện tử.

 


Tags: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn