dịch vụ hóa đơn điện tử



Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515 phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán Kế toán doanh thu tài chính theo TT133, chúng ta sử dụng tài khoản 515.

Tài khoản 515 – Doanh thu tài chính: Là TK sử dụng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính của DN bao gồm các khoản thu như: Tiền lãi cho vay, lãi bán hàng; Thu nhập từ cho thuê tài sản; Cổ tức lợi nhuận được chia; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;… Vậy khi phát sinh khoản doanh thu hoạt động tài chính thì kế toán sẽ hạch toán như thế nào?

Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515 .

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính về khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia trong kỳ.

Khi Doanh nghiệp nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 1388: Trị giá khoản cổ tức, lợi nhuận được chia

Có TK 515: Trị giá khoản cổ tức, lợi nhuận được chia.

Khi DN nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó, kế toán tiến hành phân bổ số tiền lãi. Kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua khoản đầu tư này, còn ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó. Hạch toán:

Nợ TK 1388: Tổng trị giá cổ tức, lợi nhuận thu được

Có các TK 121, 228: Trị giá phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư

Có TK 515: Trị giá phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi DN mua khoản đầu tư này.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với khoản lãi cho vay.

Khi có căn cứ cụ thể là thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp định kỳ, hạch toán:

Nợ TK 138: Trị giá khoản lãi cho vay phải thu

Nợ các TK 121, 128: Trị giá khoản lãi cho vay phải thu (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)

Có TK 515: Trị giá khoản lãi cho vay phải thu (nếu lãi cho vay không nhập gốc).

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi nhượng bán hoặc thu hồi.

Khi DN tiến hành nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131…: Trị giá khoản nhận được khi bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính

Nợ TK 635: Trị giá khoản lỗ khi bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính (nếu có)

Có các TK 121, 228: Trị giá khoản đầu tư tài chính

Có TK 515: Trị giá khoản lãi khi bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính (nếu có).

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với lãi hoán đổi cổ phiếu.

Khi DN hoán đổi cổ phiếu, căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, hạch toán:

Nợ các TK 121, 228: Trị giá cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý

Nợ TK 635: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi

Có các TK 121, 228: Trị giá cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi bán ngoại tệ.

Kế toán hạch toán khoản doanh thu tài chính khi bán ngoại tệ theo 2 trường hợp: Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ; Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Hạch toán cụ thể:

Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số

Khi bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ, hạch toán:

Nợ các TK 1111, 1121: Trị giá khoản phải thu (TGTT bán)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản ngoại tệ đem bán (TGGS)

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán.

Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá thực tế.

– Khi bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán, hạch toán:

Nợ các TK 1111, 1121: Trị giá khoản phải thu (TGTT bán)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản ngoại tệ đem bán (TGTT bán).

– Khi phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá trong kỳ do tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ của các Tài khoản tiền được ghi nhận. Khi ghi nhận chênh lệch tỷ giá, hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với lãi tỷ giá hối đoái khi mua hàng.

Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ phát sinh lãi tỷ giá hối đoái. Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán; Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ. Cụ thể:

Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán.

Khi bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ, hạch toán:

Nợ các TK 151, 152, 153, 154, 156, 157, 211, 217, 241, 642, 133…: Trị giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ,…(TGTT tại ngày giao dịch)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá phải trả (TGGS)

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán.

Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ.

Khi bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán, kế toán hạch toán cụ thể:

– Khi DN chi tiền mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, hạch toán:

Nợ các TK 151, 152, 153, 154, 156, 157, 211, 217, 241, 642, 133…: Trị giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ,… (TGTT tại thời điểm phát sinh giao dịch và thanh toán)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá phải trả (TGTT tại thời điểm phát sinh giao dịch và thanh toán).

– Khi phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá trong kỳ được ghi nhận đồng thời tại thời điểm chi tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí. Khi ghi nhận chênh lệch tỷ giá, hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá phần chênh lệch

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ.

Kế toán hạch toán lãi tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ bằng ngoại tệ theo 2 trường hợp:

Trường hợp bên Nợ các Tài khoản phải trả và bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán. Hạch toán:

Nợ các TK 331, 336, 338, 341,…: Trị giá khoản nợ phải trả (TGGS)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản nợ phải trả (TGGS)

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá ghi số kế toán các TK phải trả lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán TK tiền.

Trường hợp bên Nợ các Tài khoản phải trả và bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán.

– Khi DN thanh toán nợ, hạch toán:

Nợ các TK 331, 336, 338, 341,…: Trị giá khoản nợ phải trả (TGTT)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản nợ phải trả (TGTT).

– Khi phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi thanh toán nợ. Kế toán ghi nhận chênh lệch tỷ giá, hạch toán:

Nợ các TK 331, 336, 338, 341, 1112, 1122, …: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi thu nợ bằng ngoại tệ.

Kế toán hạch toán lãi tỷ giá thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ theo 2 trường hợp:

Trường hợp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá ghi số.

Hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá khoản phải thu (TGTT tại thời điểm giao dịch)

Có các TK 131, 136, 138…: Trị giá khoản phải thu (TGGS).

Có TK 515: Trị giá lãi tỷ giá hối đoái.

Trường hợp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá thực tế.

– Khi DN thu tiền các khoản nợ phải thu, hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá khoản phải thu (TGTT tại thời điểm thu nợ)

Có các TK 131, 136, 138…: Trị giá khoản phải thu (TGTT tại thời điểm thu nợ).

– Khi phát sinh chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi thu tiền các khoản nợ phải thu. Kế toán ghi nhận chênh lệch tỷ giá, hạch toán:

Nợ các TK 131, 136, 138, … : Trị giá phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp.

– Khi DN bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp >>> ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay. Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Trị giá khoản phải thu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 3387: Trị giá phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp.

– Định kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 3387: Trị giá tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp

Có TK 515: Trị giá tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với các khoản cho vay.

Hàng kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, hạch toán:

Nợ TK 3387: Trị giá tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu

Có TK 515: Trị giá tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi xử lý chênh lệch tỷ giá.

Kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, hạch toán:

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính cuối kỳ kế toán.

Cuối kỳ kế toán, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, hạch toán:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

 


Tags: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn