dịch vụ hóa đơn điện tử



Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 642, hướng dẫn hạch toán bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán chi phí quản lý kinh doanh theo TT133, kế toán sử dụng tài khoản 642.

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 642

1. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh khi tập hợp chi phí nhân viên ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Kế toán tính tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và nhân viên quản lý doanh nghiệp. Kế toán hạch toán:

Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng

Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Trị giá khoản phải trả người lao động

Có TK 3382: Kinh phí công đoàn

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế

Có TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cược

Có TK 3388: Phải trả phải nộp khác.

2. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh khi tập hợp chi phí vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Khi tập hợp chi phí vật liệu như: Chi phí văn phòng phẩm; Chi phí xăng, dầu, …; Chi phí nguyên vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ; … Kế toán hạch toán:

2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất kho dùng cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng

Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152: Trị giá nguyên vật liệu.

2.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu mua vào sử dụng ngay cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá nguyên vật liệu chưa thuế GTGT dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá nguyên vật liệu chưa thuế GTGT dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 242, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá nguyên vật liệu đã có thuế GTGT dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá nguyên vật liệu đã có thuế GTGT dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112, 242, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

3. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh khi tập hợp chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Kế toán hạch toán chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp với 2 trường hợp: Trường hợp xuất kho đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp; Trường hợp mua không qua kho đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp. Hạch toán từng trường hợp cụ thể như sau:

3.1. Trường hợp xuất kho đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Kế toán hạch toán từng nghiệp vụ như sau:

Đồ dùng văn phòng được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 153: Trị giá công cụ dụng cụ.

Đồ dùng văn phòng phải phân bổ nhiều lần, hạch toán:

Khi xuất kho đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ TK 242: Trị giá công cụ dụng cụ

Có TK 153: Trị giá công cụ dụng cụ.

Kế toán tiến hành phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 242: Chi phí trả trước.

3.2. Trường hợp mua không qua kho đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Kế toán hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể như sau:

Đồ dùng văn phòng được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá đồ dùng văn phòng chưa thuế GTGT dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá đồ dùng văn phòng chưa thuế GTGT dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 242, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

Đồ dùng văn phòng phải phân bổ nhiều lần, hạch toán:

Kế toán phản ánh trị giá dụng cụ, đồ dùng, hạch toán:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 242, 331,….: Tổng trị giá phải trả.

Kế toán phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 242: Chi phí trả trước.

4. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh khi trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Khi trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn…. Kế toán hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Trị giá khấu hao TSCĐ.

5. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đối với thuế môn bài, tiền thuê đất, … phải nộp Nhà nước.

Khi nộp thuế môn bài, tiền thuê đất, … cho Nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 3338: Trị giá tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

6. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đối với các khoản lệ phí phải nộp.

Khi nộp các khoản lệ phí như: Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, … Kế toán hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá các khoản lệ phí phải nộp của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá các khoản lệ phí phải nộp của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112,…: Trị giá các khoản lệ phí phải nộp.

7. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đối với các khoản dự phòng phải thu khó đòi khi lập BCTC.

Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được hạch toán như sau:

7.1. Kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho kỳ kế toán tiếp theo vào cuối kỳ, hạch toán:

Nợ TK 6422: Khoản dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 2293: Khoản dự phòng tổn thất tài sản.

7.2. Hạch toán tại kỳ kế toán sau:

Trường hợp mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho kỳ kế toán tiếp theo lớn hơn số đã trích cuối kỳ trước.

Kế toán trích thêm số chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 6422: Số chênh lệch khoản dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 2293: Số chênh lệch khoản dự phòng tổn thất tài sản.

Trường hợp mức trích lập cho kỳ kế toán tiếp theo nhỏ hơn số đã trích cuối kỳ trước.

Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 2293: Số chênh lệch khoản dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 6422: Số chênh lệch khoản dự phòng tổn thất tài sản.

8. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh khi trích lập dự phòng phải trả.

Hạch toán dự phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng):

Nợ TK 6422: Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 352: Dự phòng phải trả.

Hạch toán trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả

Có TK 6422: Chi phí quản lý kinh doanh.

9. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh khi tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

9.1. Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài (như: tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước, …) có giá trị nhỏ:

Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá chi phí dịch vụ mua ngoài chưa có thuế GTGT của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá chi phí dịch vụ mua ngoài chưa có thuế GTGT của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, 335,…: Tổng trị giá phải trả.

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá chi phí dịch vụ mua ngoài đã có thuế GTGT của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá chi phí dịch vụ mua ngoài đã có thuế GTGT của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112, 331, 335,…: Tổng trị giá phải trả.

9.2. Hạch toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

9.2.1. Trường hợp DN sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

– Kế toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 335: Chi phí phải trả khi việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn

Có TK 352: Dự phòng phải trả khi đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ.

– Kế toán hạch toán khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

Nợ TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 331, 111, 112, …: Tổng trị giá phải trả.

– Kế toán kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, hạch toán:

Nợ các TK 335, 352: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

9.2.2. Trường hợp DN không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Khi DN không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn, liên quan đến bộ phận quản lý trong nhiều kỳ. Kế toán hạch toán từng nghiệp vụ phát sinh cụ thể như sau:

– Hạch toán khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

Nợ TK 2413: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 331, 111, 112, …: Tổng trị giá thanh toán.

– Kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, hạch toán:

Nợ TK 242: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 2413: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

– Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất chung, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 242: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

10. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh khi tập hợp chi phí bằng tiền khác.

Khi phát sinh các chi phí bằng tiền khác như: Chi cho hội nghị, tiếp khách; Chi cho lao động nữ; Chi cho nghiên cứu, đào tạo; Chi phí quản lý khác dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Khi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá chi phí bằng tiền khác chưa bao gồm thuế GTGT của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá chi phí bằng tiền khác chưa bao gồm thuế GTGT của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá chi phí bằng tiền khác đã bao gồm thuế GTGT của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Trị giá chi phí bằng tiền khác đã bao gồm thuế GTGT của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112, 331, …: Tổng trị giá phải trả.

11. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý kinh doanh, hạch toán:

Nợ TK 6421: Tiền thuế GTGT của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Tiền thuế GTGT của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có các TK 1331, 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ.

12. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích bán hàng, quản lý DN.

Nợ TK 6421: Chi phí quản lý kinh doanh của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422: Chi phí quản lý kinh doanh của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có các TK 155, 156: Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá.

13. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý DN.

Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,…: Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 6421: Chi phí quản lý kinh doanh của bộ phận bán hàng

Có TK 6422: Chi phí quản lý kinh doanh của bộ phận quản lý doanh nghiệp.

14. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu tặng.

14.1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho khách hàng

Có các TK 152, 153, 155, 156: Trị giá sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho khách hàng.

– Trường hợp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, hạch toán:

Nợ TK 6421: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

14.2. Khi phát sinh chi phí liên quan đến sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, hạch toán:

Nợ TK 353: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Trị giá sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

– Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng

Có các TK 152, 153, 155, 156: Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng.

15.Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo.

Kế toán hạch toán khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo đối với 2 trường hợp.

15.1. Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không có điều kiện kèm theo.

Hạch toán:

Nợ TK 6421: Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá

Có các TK 155, 156: Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá.

15.2. Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo có kèm theo các điều kiện.

– Khi xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo có kèm theo các điều kiện như: Mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm, …Kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

– Kế toán hạch toán khi DN có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối. Mục đích của hoạt động này là để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối.

Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền), kế toán theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình. Thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ).

Kế toán tiến hành hạch toán khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết.

Nợ TK 156: Theo giá trị hợp lý của hàng hóa

Có TK 711: Theo giá trị hợp lý của hàng hóa.

16. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đối với số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu.

Kế toán hạch toán đối với số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu và phí uỷ thác xuất khẩu:

Nợ TK 6421: Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 3388: Tổng trị giá khoản phải trả, phải nộp.

17. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đối với tiền hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 6421: Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

18. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh cuối kỳ kế toán.

Cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh tính vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 6421: Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 6422: Chi phí quản lý kinh doanh.


Tags: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn