dịch vụ hóa đơn điện tử



Nội dung 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định mới nhất quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cho đến nay đã được sửa đổi và bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 25/201/TT-BTC

1. Thu nhập từ kinh doanh.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh bao gồm:

– Khoản thu nhập từ sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

– Khoản thu nhập của cá nhân hoạt động hành nghề độc lập (theo ngành nghề được cấp phép chứng chỉ hành nghề).

– Khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế.

Lưu ý: cá nhân kinh doanh có mức thu nhập từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải tính và nộp thuế thu nhập cá nhân.

Các khoản thu nhập chịu thuế Thu Nhập Cá Nhân

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Là thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp.

Tiền thù lao cá nhân nhận được dưới các hình thức:

  • Tiền hoa hồng nhận được từ đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng nhận được từ môi giới;
  • Tiền nhận được khi tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;
  • Tiền nhận được khi tham gia các dự án, đề án;
  • Tiền nhuận bút cá nhân nhận được theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút;
  • Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy;
  • Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
  • Tiền DV quảng cáo;
  • Tiền DV khác, thù lao khác.
  • Tiền cá nhân nhận được từ việc tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản Thđqt doanh nghiệp, BKS doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.
  • Các khoản lợi ích bằng tiền/ không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.
  • Các khoản thưởng cá nhân nhận được bằng tiền/ không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn: Là các khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức sau:

Tiền lãi cá nhân nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay/ thỏa thuận vay.

Cổ tức cá nhân nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

Lợi tức cá nhân nhận được do tham gia góp vốn vào công ty TNHH (bao gồm cả Công ty TNHH MTV), công ty hợp danh, HTX, liên doanh...

Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

Thu nhập cá nhân nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành.

Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

4. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn.

Được quy định, hướng dẫn tại khoản 4, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại Điều 4, Thông tư 25/2018/TT-BTC.

Bao gồm các khoản thu nhập sau đây:

– Thu nhập nhận được từ chuyển nhượng vốn trong Công ty TNHH (kể cả Công ty TNHH MTV), công ty hợp danh, hợp tác xã, ….

– Thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, …)

– Thu nhập của hoạt động chuyển nhượng từ các hình thức khác.

5. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản.

Bao gồm: thu nhập nhận được từ

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở (kể cả nhà ở hình thành trong tương lại), quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước,

– Góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp, tăng vốn sản xuất kinh doanh.

– Từ việc ủy quyền quản lý BĐS mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu BĐS

– Từ chuyển nhượng BĐS dưới mọi hình thức khác.

6. Thu nhập từ trúng thưởng thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Là khoản tiền nhận được do trúng thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Bao gồm: trúng thưởng xổ số, cá cược, đặt cược, trúng thưởng từ các hình thức khuyến mại khi mua hàng hóa – dịch vụ, và từ các trò chơi khác.

Lưu ý: khoản tiền tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là khoản thu nhập vượt trên 10 triệu đồng.

7. Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền.

Thu nhập từ bản quyền là gì?

Đó là khoản nhận được từ việc chuyển nhượng chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.

Các hoạt động chuyển giao công nghệ: chuyển giao bí quyết kỹ thuật, giải pháp sản xuất, đổi mới công nghệ…

Các hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, vật liệu thu hoạch…

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

Nhượng quyền thương mại là hoạt động mà theo đó phía nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận nhượng quyền thực hiện việc mua bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế.10. Các khoản thu nhập từ quà tặng chịu thuế TNCN.

Bao gồm các khoản thu nhập là quà tặng từ các tổ chức, các nhân trong nước và ngoài nước.

Nhận thừa kế chứng khoán.

Nhận thừa kế là phần vốn góp vào các tổ chức kinh tế.

Nhận thừa kế là bất động sản.

Nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. (Ví dụ: xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, các loại tàu – thuyền….)

10. Thu nhập từ nhận quà tặng.


Tags: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn